ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN ≤ 3 CM BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM SIÊU NHỎ

Nguyễn Văn Khẩn1, , Nguyễn Việt Cường1, Nguyễn Phú Việt2, Nguyễn Trương Trọng Nghĩa1, Trần Thị Linh1, Phạm Minh Đức1, Hoàng Vũ Hiên1, Trương Thị Loan1
1 Bệnh viện Quân y 175
2 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của phương pháp tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ trong điều trị sỏi thận kích thước ≤ 3 cm.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện trên 79 bệnh nhân tại khoa Ngoại tiết niệu, Bệnh viện Quân y 175, từ tháng 12/2023 đến 10/2024. Đây là nghiên cứu mô tả tiến cứu. Phẫu thuật sử dụng máy soi thận kích thước 7 Fr và đường hầm 12 Fr, chọc dò vào thận dưới hướng dẫn siêu âm kết hợp Carm, sỏi thận được tán bằng năng lượng laser Holmium. Đánh giá kết quả điều trị, tỷ lệ sạch sỏi, tỷ lệ biến chứng và thời gian nằm viện.

Kết quả: 79 bệnh nhân (BN) gồm 50 BN nam (63,3%) và 29 BN nữ (36,7%). Tuổi trung bình 50,2 ± 10,7 tuổi (26-75). Sỏi bể thận 12 (15,2%), sỏi bể thận – đài thận 42 (53%), sỏi niệu quản 1/3 trên 11 (13,9%), sỏi túi thừa đài thận 1 (1,2%). Sỏi bên phải 32 (40,5%), sỏi bên trái 47 (59,5%). Không ứ nước 28 (35,4%), ứ nước độ I 24 (30,3%), ứ nước độ II 22 (27,9%), ứ nước độ III 5 (6,3%). Kích thước sỏi trung bình 22,42±6,33 mm. Thời gian phẫu thuật trung bình 50,9±16 phút. Thời gian nằm viện trung bình 2,28±1,5 ngày. Tỷ lệ sạch sỏi ngay sau mổ 89,9%, sạch sỏi sau 3 tháng 96,15%. Tỷ lệ không dẫn lưu thận 74,7%. Tỷ lệ biến chứng chung 6,3%.

Kết luận: Tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ điều trị sỏi thận kích thước ≤ 3 cm là phương pháp an toàn và hiệu quả, tỷ lệ sạch sỏi cao, tỷ lệ biến chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Igor Sorokin, Charalampos Mamoulakis, Katsuhito Miyazawa and et als (2017), Epidemiology of stone disease across the world, World Journal of Urology. 35(9), pp. 1301-1320.
2. Jacob Lang, Aparna Narendrula, Ahmed El-Zawahry and et als (2022), Global Trends in Incidence and Burden of Urolithiasis from 1990 to 2019: An Analysis of Global Burden of Disease Study Data, European Urology Open Science. 35, pp. 37-46.
3. R. Kukreja, M. Desai, S. Patel and et als (2004), Factors affecting blood loss during percutaneous nephrolithotomy: prospective study, J Endourol. 18(8), pp. 715-22.
4. N. Ferakis &M. Stavropoulos (2015), Mini percutaneous nephrolithotomy in the treatment of renal and upper ureteral stones: Lessons learned from a review of the literature, Urol Ann. 7(2), pp. 141-8.
5. EAU-Guidelines-On-Urolithiasis-2023.
6. Silvia Proietti, Guido Giusti, Mahesh Desai and et als (2017), A Critical Review of Miniaturised Percutaneous Nephrolithotomy: Is Smaller Better?, European Urology Focus. 3(1), pp. 56-61.
7. Faby Salim, U. S. Ramjith &C. Shanavas (2024), A Prospective Study to Assess the Safety, Effectiveness and Outcome of Ultra-mini-Percutaneous Nephrolithotomy Surgery in the Management of Renal Stone Disease, Kerala Surgical Journal. 30(1).
8. P. Jones, G. Bennett, O. M. Aboumarzouk and et als (2017), Role of Minimally Invasive Percutaneous Nephrolithotomy Techniques-Micro and Ultra-Mini PCNL (< 15F) in the Pediatric Population: A Systematic Review, J Endourol. 31(9), pp. 816-824
9. M. S. Agrawal, K. Agarwal, T. Jindal and et als (2016), Ultra-mini percutaneous nephrolithotomy: A minimally-invasive option for percutaneous stone removal, Indian J Urol. 32(2), pp. 132-6.
10. J. Desai &R. Solanki (2013), Ultra-mini percutaneous nephrolithotomy (UMP): one more armamentarium, BJU Int. 112(7), pp. 1046-9.
11. A. Demirbas, B. Resorlu, M. M. Sunay and et als (2016), Which Should be Preferred for Moderate-Size Kidney Stones? Ultramini Percutaneous Nephrolithotomy or Retrograde Intrarenal Surgery?, J Endourol. 30(12), pp. 1285-1289.
12. G. R. Sharma, P. N. Maheshwari, A. G. Sharma and et als (2015), Fluoroscopy guided percutaneous renal access in prone position, World J Clin Cases. 3(3), pp. 245-64.
13. Huseyin Tugrul Celik, Cemal Taşdemir &Ramazan Altıntaş (2015), An Overview of Percutaneous Nephrolithotomy, EMJ Urology.
14. Trần Hoài Nam (2023), Kết quả tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm điều trị sỏi thận tại bệnh viện 19-8, Bộ Công An, Tạp Chí Y Học Việt Nam. 533(2), pp. 229-233.
15. Lê Huy Ngọc (2024), Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ tại bệnh viện Quân y 103, VIETNAM MEDICAL JOURNAL. 1, pp. 88-90.
16. Phạm Huy Vũ (2014), Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi qua da đường hầm siêu nhỏ (ULTRAMINIPERC), Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH. 22(1), pp. 175-179.
17. Q. Chen, Y. Cao, L. Xia and et als (2021), The retrospective experience of day-surgery semi tubeless ultra-mini percutaneous nephrolithotomy, Transl Androl Urol. 10(2), pp. 654-661.
18. S. N. Datta, R. S. Chalokia, K. W. Wing and et als (2022), Ultramini percutaneous nephrolithotomy versus retrograde intrarenal surgery in the treatment of 10-30 mm calculi: a randomized controlled trial, Urolithiasis. 50(3), pp. 361-367